Sở hữu trí tuệ

Tài Sản Góp Vốn Thành Lập Doanh Nghiệp

Vốn điều lệ của doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữu, thành viên công ty hoặc cổ đông công ty góp hoặc cam kết góp khi thành lập doanh nghiệp. Góp vốn thành lập doanh nghiệp là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của chủ sở hữu, thành viên công ty hoặc cổ đông công ty đã góp hoặc cam kết góp vào công ty. Thủ tục góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng tài sản được pháp luật quy định theo Luật Doanh nghiệp 2020. Cùng Luật Bravolaw tìm hiểu chi tiết tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh Nghiệp qua bài viết dưới đây.

Trình tự, thủ tục góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng tài sản

Việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng tài sản được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Định giá tài sản

Việc định giá tài sản góp vốn được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật doanh nghiệp như sau:

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ góp vốn bằng tài sản

Hồ sơ góp vốn bằng tài sản cố định được chia làm hai loại phụ thuộc vào chủ thể góp vốn:

Trường hợp cá nhân, tổ chức góp vốn không kinh doanh:

Theo khoản 13 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì trường hợp cá nhân, tổ chức góp vốn bằng tài sản vào công ty TNHH, công ty Cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn bao gồm:

Trường hợp cá nhân, tổ chức góp vốn kinh doanh:

Theo quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì hồ sơ góp vốn bằng tài sản cố định phải có:

Bước 3: Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty. Vì vậy, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

Xem thêm: Tài sản góp vốn khi tiến hành thành lập công ty

Lưu ý khi thực hiện chuyển quyền sở hữu của tài sản góp vốn:

Trên đây là những quy định của pháp luật về Tài Sản Góp Vốn Thành Lập Doanh Nghiệp. Nếu bạn còn bất cứ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ Luật Bravolaw theo Hotline: 1900 6296 để được tư vấn và hỗ trợ.